kháng từ
Kháng từ là một đại lượng vật lý quan trọng được biểu diễn trên một đường cong từ trễ.
Định nghĩa
- Danh từ (Vật lý học):
- Kháng từ là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng chống lại sự thay đổi từ hóa của một vật liệu từ. Nó biểu thị cường độ của từ trường ngoài cần thiết để khử từ hóa (đưa độ từ hóa về 0) một vật liệu từ đã bị từ hóa bão hòa trước đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Kháng từ của nam châm vĩnh cửu thường rất cao. (Đại lượng kháng từ của nam châm vĩnh cửu thường có giá trị rất lớn.)
- Vật liệu có kháng từ thấp dễ dàng bị khử từ bởi từ trường ngoài nhỏ. (Vật liệu mang đặc tính kháng từ thấp thì dễ bị mất từ tính khi đặt trong một từ trường yếu.)
- Giá trị kháng từ là một thông số quan trọng để phân loại vật liệu từ. (Đại lượng kháng từ đóng vai trò là một tiêu chí quan trọng trong việc phân loại các vật liệu có từ tính.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Độ kháng từ": Cách nói đầy đủ hơn, nhấn mạnh đây là một đại lượng có thể đo lường được.
- Độ kháng từ được đo bằng đơn vị Ampe trên mét (A/m). (Đại lượng độ kháng từ có đơn vị chuẩn là Ampe trên mét.)
"Kháng từ cao" / "Kháng từ thấp": Các cụm từ dùng để mô tả đặc tính của vật liệu.
- Nam châm NdFeB có kháng từ cao, nên khó bị khử từ. (Nam châm Neodymium có đặc tính kháng từ lớn, vì vậy rất khó làm mất từ tính của nó.)
Biến thể và từ liên quan
- Lực kháng từ (danh từ): Cách gọi khác cùng nghĩa với "kháng từ".
- Trường kháng từ (danh từ): Từ trường có cường độ đúng bằng giá trị kháng từ.
- Vật liệu cứng từ (danh từ): Vật liệu từ có kháng từ lớn, dùng làm nam châm vĩnh cửu.
- Vật liệu mềm từ (danh từ): Vật liệu từ có kháng từ rất nhỏ, dễ từ hóa và khử từ.
Từ đồng nghĩa
- Lực kháng từ: Thuật ngữ đồng nghĩa trực tiếp.
- Tính chống từ: Cách diễn đạt mang tính mô tả đặc tính.
Giải thích chuyên ngành
- Kháng từ (ký hiệu thường gặp là Hc) là một thông số quan trọng trên đường cong từ trễ của vật liệu. Đường cong này mô tả mối quan hệ giữa từ độ (hoặc cảm ứng từ) của vật liệu và cường độ từ trường ngoài tác dụng. Kháng từ chính là giá trị từ trường ngoài tại điểm đường cong cắt trục hoành (trục từ trường) khi từ độ bằng 0.